CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH
Đau được coi là dấu hiệu sinh tồn thứ 5


PHÂN LOẠI ĐAU
Thời gian tồn tại: Cấp, mạn tính
Vị trí: Đầu, thắt lưng, nơi khác.
Độ nặng: Nhẹ, Trung bình, nặng
Sinh bệnh học: Thụ cảm, thần kinh, tăng nhạy cảm trung ương
PHÂN LOẠI THEO TIẾN TRIỂN CỦA ĐAU
ĐAU CẤP
Kéo dài không quá 03 tháng
- Thường có tổn thương nhu mô rõ ràng
- Có chức năng bảo vệ
- Tăng hoạt động của hệ TK
- Hết đau khi lành vết thương
=> Đau cấp có thể trở thành đau mạn tính
ĐAU MẠN
Đau vẫn tồn tại dai dẳng, khi vết thương đã lành, kéo dài quá 3 tháng
- Thường không có chức năng bảo vệ
- Giảm sút sức khỏe và hoạt động chức năng
ĐAU THẦN KINH PHỔ BIẾN TRONG NHIỀU BỆNH LÝ

ĐAU THẦN KINH LÀ GÌ?
Đau thần kinh là đau do một tổn thương hoặc bệnh lý của hệ thần kinh gây ra
- ĐAU TK NGOẠI VI: Đau gây ra bởi một tổn thương hoặc bệnh TK ngoại vi
- ĐAU TK TRUNG ƯƠNG: Đau gây ra bởi một tổn thương hoặc bệnh TK Trung ương
Đau TK: Triệu chứng cảm giác dương tính và âm tính
TỔN THƯƠNG HỆ THẦN KINH CẢM GIÁC
- Triệu chứng dương tính: Đau; loạn cảm đau; tăng đau; loạn cảm; dị cảm
- Triệu chứng dương tính: Giảm cảm giác; mất cảm giác; mất cảm giác; đau giảm cảm giác đau
CÁC BẤT THƯỜNG VỀ CẢM GIÁC VÀ ĐAU THƯỜNG CÙNG TỒN TẠI
CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH CỦA ĐAU THẦN KINH
NGOẠI VI
- Hoạt hóa quá mức màng tế bào
- Phóng điện lạc chỗ
- Thay đổi quá trình sao chép
TRUNG ƯƠNG
Hoạt hóa quá mức
Mất khả năng kiểm soát ức chế
Tái cấu trúc
Dẫn đến:
Tăng nhạy cảm
- Ngoại vi
- Trung ương
=> Đau thần kinh
Sự thay đổi của đáp ứng với kích thích trong đau thần kinh


Đau hỗn hợp trong TVĐĐ Cột sống Thắt lưng

THĂM KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN
CHẨN ĐOÁN ĐAU THẦN KINH RẤT KHÓ
- T/C đa dạng
- BN khó mô tả triệu chứng
- Cơ chế phức tạp
- Nhiều bệnh kèm theo
CÁC THUẬT NGỮ MÔ TẢ ĐAU THẦN KINH

XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐAU

ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐAU
ĐỐI CHIẾU VỊ TRÍ ĐAU VỚI VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG HỆ THẦN KINH
- Sơ đồ cơ thể giúp xác định chính xác vị trí đau và các dấu hiệu cảm giác
- Sơ đồ cơ thể cho phép : Đau thụ thể với Đau thần kinh
| Đau thụ thể | Đau thần kinh |
| Thường có cảm giác đau, giật và thường khu trú
Thường có giới hạn T/g (hết khi tổn thương nhu mô lành), nhưng có thể mạn tính Thường đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường |
Đau được mô tả như kim châm, điện giật, bỏng rát, tê buốt
Thường kéo dài, mạn tính Đáp ứng kém với các thuốc giảm đau thông thường |
QUAN SÁT CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN CƠ THỂ BỆNH NHÂN
Khám các khu vực đau và so sánh với khu vực bình thường
Thực hiện một số nghiệm pháp để đánh giá rối loạn cảm giác 1-4

ĐIỀU TRỊ
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ


BẬC THANG ĐIỀU TRỊ ĐAU TK
Bước 1: Khởi trị bằng một thuốc ĐẦU HẠNG
- α2δ ligands (gabapentin, pregabalin) • SNRIs (duloxetine, venlafaxine) • TCAs* (nortriptyline, desipramine) • Lidocaine dùng ngoài da BƯ (đau TK ngoại vi khu trú)
Bước 2:
- Nếu đau chỉ giảm một phần, bổ sung thêm 1 thuốc đầu hạng
- Nếu không giảm đau thì đổi sang loại thuốc khác đầu hạng hoặc
- phối hợp thuốc
Bước 3:
Nếu các thuốc đầu hạng thất bại. Cân nhắc các thuốc hạng 2 (opioids, tramadol) hoặc hạng 3 (bupropion, citalopram, paroxetine, carbamazepine, lamotrigine, oxcarbazepine, topiramate, valproic acid, thuốc bôi capsaicin, dextromethorphan, memantine, mexiletine) hoặc chuyển tới chuyên gia điều trị đau
Khuyến cáo của Hiệp hội chống đau Canada
Điều trị NP theo từng bước

EFNS Guidelines: ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH

Vai trò của a2d-Linked Calcium Channels trong đau thần kinh

Cơ chế giảm đau của các thuốc chống trầm cảm

Tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm

Khuyến cáo các thuốc đầu hạng chữa đau THẦN KINH






